ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC ĐÁP ỨNG WSP
CỦA
COWASU
1. Các nhà máy sản xuất nước sạch và công tác xử
lư nước:
Hiện nay, COWASU có 13 nhà máy, với tổng công suất
trên 100 ngàn m3/ ngày đêm. Trong những năm qua, COWASU đă tập
trung cải tạo nâng cấp các nhà máy cũ; đầu tư xây dựng các nhà máy mới với
công nghệ tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xử lư nước,
nhất là: Cảo tạo nâng cao hiệu quả bể lắng Quảng Tế 1; cải tạo phục hồi nâng
cấp nhà máy Dă Viên; xây dựng mới nhà máy Vạn Niên 2, Quảng Tế 2, Tứ Hạ, Ḥa
B́nh Chương và Bạch Mă. Sử dụng thêm than antraxit để lọc nước tại Dă Viên
Quảng Tế 2. Khử khuẩn bằng tia cực tím và xử lư than hoạt tính tại Dă Viên,
Ḥa B́nh Chương và Bạch Mă….
Tăng cường cơ khí hóa và tự động hóa; lắp đặt các hệ
thống đồng hồ đo lưu lượng liên tục và các bơm định lượng để điều chỉnh
chính xác lượng hóa chất xử lư; chuyển đổi xử từ phèn nhôm sunphat và vôi
sang PAC; chuyển đổi khử khuẩn bằng clo lỏng sang javen được điện phân tại
chổ từ muối…
Đến thời điểm hiện tại, các nhà máy khu vực Huế và
phụ cận đă đáp ứng yêu cầu về công nghệ để sản xuất cấp nước an toàn. Chất
nước sản xuất ra luôn đạt yêu cầu về nước uống của Bộ Y Tế. Đặc biệt, độ đục
của nước sau xử lư dưới 0,2NTU, thấp hơn 10 lần so tiêu chuẩn của Bộ Y Tế,
đạt tŕnh độ ngang tầm các nước phát triển như Nhật.
Các nhà máy c̣n lại gồm Chân Mây, B́nh Thành, Lộc
Bổn, Vinh Hiền cần phải tiến hành cải tạo trong thời gian đến mới đáp ứng
được nhu cầu cấp nước an toàn.
Chú trọng công tác xử lư nước; xây dựng và giám sát
chặt chẽ quy tŕnh xử lư nước từ nguồn, qua các công đoạn đến nước thành
phẩm. Định mức hoá chất xử lư được xác định chính xác tại pḥng thí nghiệm.
Lượng hoá chất đưa vào xử lư được xác định chính xác nhờ hệ thống định lượng
hoá chất và đồng hồ điện từ đo đếm liên tục lưu lượng nước thô tại các nhà
máy. Tất cả các nhà máy đều được xây dựng các pḥng thí nghiệm, có khả năng
phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước quan trọng. Đầu năm 2008, COWASU đă
lắp đặt các hệ thống đo và ghi liên tục vào máy vi tính các chỉ tiêu chất
lượng nước quan trọng tại hầu hết các nhà máy có công suất lớn.
Quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ CNVC nói chung
và CN vận hành nói riêng. Công tác đào tạo, kiểm tra tay nghề khi vào nghề
cũng đă được chú trọng, tất cả công nhân vận hành sau thời gian học việc đều
được kiểm tra tay nghề trước khi vào vận hành chính thức. Thường xuyên tổ
chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ,
cũng như tổ chức các kỳ thi sát hạch nâng bậc thợ, bậc lương... cho công
nhân vận hành.
2. Mạng đường ống cấp nước:
Do đặc điểm hệ thống đường ống cấp nước được lắp đặt
qua nhiều giai đoạn khác nhau, trăi dài từ năm 1909 đến nay, để nâng cao
chất lượng nước trên mạng cấp, COWASU đă chú trọng cải tạo nâng cấp mạng cấp
nước. Ngay từ những năm 90, Cowasu đă lập quy hoạch tổng thể cấp nước. Công
tác phát triển hệ thống đường ống cấp nước luôn dựa trên quy hoạch tổng thể
cấp nước đă được thiết lập; do đó mạng đường ống phát triển bền vững, phát
huy tác dụng lâu dài. Chú trọng sử dụng các loại ống chất lượng cao trong
thi công lắp đặt mới, như ống gang dẻo của Pháp, Nhật, ống nhựa HDPE chất
lượng cao; hạn chế sử dụng ống théo tráng kẽm, các loại ống không có lớp bảo
vệ bên trong....
Đặc biệt, với sáng kiến của Giám đốc Công ty “Xử lư
phục hồi nâng cấp các ống gang, thép cũ kém chất lượng”; từ năm 2001 đến
nay, đă phục hồi, nâng cấp gần 60 km ống DN80- 800, chủ động thay thế trên
90km đường ống cũ, nhất là các tuyến ống chính, đầu nguồn. Đây thật sự là
một cuộc cách mạng về đường ống. Nhờ đó, mạng đường ống ngày càng hoàn thiện,
tăng năng lực truyền tải và áp lực, cấp nước liên tục, giảm thất thoát thất
thu, chấm dứt t́nh trạng nước đục do ống cũ, nâng cao chất lượng nước.
Với sáng kiến của Giám đốc Công ty “Nguyên nhân đóng
cặn trong hệ thống cấp nước và các biện pháp khắc phục sự đóng cặn“; COWASU
đă thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ, hạ thấp độ đục nước sau xử xuống dưới
0,2NTU, đồng thời sử dụng mút thông rửa bên trong toàn bộ các tuyến ống trên
mạng cấp, loại bỏ toàn bộ cặn lưu cũ bên trong các tuyến ống từ trước đến
nay.
Nhờ đó, đến nay chất lượng nước cấp trên toàn mạng
đă được cải thiện vượt bậc. Độ đục nước trên mạng cấp không tăng so với độ
đục nước sau xử lư tại các nhà máy, b́nh quân đạt 0,2 NTU, thấp hơn 10 lần
so với tiêu chuẩn. Hàm lượng clo dư được duy tŕ ổn định. Các chỉ tiêu khác
đều đạt tiêu chuẩn, nước cấp đảm bảo tiêu chuẩn.
3. Công tác Quản lư chất lượng nước:
COWASU đă tập trung đầu tư công tác quản lư chất
lượng nước. Năm 1994, Cowasu đă chuyển đổi chức năng KCS “Kiểm tra chất
lượng sản phẩm” sang “Quản lư chất lượng sản phẩm”. Năm 1998, thành lập
Pḥng Quản lư chất lượng nước, với chức năng quản lư chất lượng nước trong
phạm vi toàn Công ty, kiểm tra chất lượng nước từ nguồn, qua các công đoạn
xử lư đến mạng cấp, điều chỉnh các biện pháp xử lư kịp thời, nhằm mục đích
đảm bảo chất lượng nước cấp luôn đạt tiêu chuẩn quy định. Năm 2006, Pḥng
thí nghiệm đă được chứng nhận ISO/IEC17025:2005. Đầu năm 2008, Công ty hoàn
tất cải tạo mở rộng pḥng thí nghiệm trung tâm, đạt tiêu chuẩn của một pḥng
thí nghiệm cao cấp, chia thành 2 khu vực phân tích hoá lư và vi sinh. Mỗi
khu vực đều có những pḥng chức năng riêng và theo quy tŕnh khép kín. Pḥng
thí nghiệm đă tiếp nhận một số máy móc thiết bị của Dự án phát triển nguồn
nhân lực do JICA và Chính phủ Nhật tài trợ, nhất là máy sắc kư khí, máy UV-VIS,
cùng với các máy móc thiết bị hiện có, Pḥng có khả năng phân tích phần lớn
các chỉ tiêu nhóm A (các chỉ tiêu phân tích hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần,
hàng tháng) và nhóm B (các chỉ tiêu phân tích năm, 2 năm) theo tiêu chuẩn
của Bộ Y Tế về nước uống. Trong đó, có các chất độc hại như nhóm
trihalogenmetan (THM) và các sản phẩm khử trùng, các hợp chất thuốc trừ sâu…
Song song với đầu tư máy móc thiết bị, Pḥng Quản lư
chất lượng nước đă tập trung nâng cao tính chính xác của các kết quả phân
tích. Tất cả các máy móc thiết bị phân tích đều được hiệu chuẩn đúng định kỳ
và kiểm tra độ ổn định độ đúng hàng ngày. Tất cả các phương pháp phân tích
đều được áp dụng theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Tất cả các chỉ tiêu
phân tích đều được kiểm tra độ chính xác ( độ đúng/ độ thu hồi và độ lặp lại
) hàng ngày, cũng như đều được tính toán Độ bất ổn định kết quả đo theo
chuẩn mực quốc tế.
Với việc đầu tư lần này, Pḥng Quản lư chất lượng
nước của Công ty đă đáp ứng cơ bản nhu cầu phân tích, xét nghiệm, đánh giá
chất lượng nước, đáp ứng mục tiêu cấp nước an toàn.
Pḥng Quản lư chất lượng nước đă xây dựng và thực
hiện tốt quy tŕnh kiểm soát chất lượng từ nguồn, qua các công đoạn xử lư,
đến mạng cấp, với mỗi công đoạn đă xây dựng tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật.
Các chỉ tiêu giám sát và tần suất giám sát nước nguồn, nước thành phẩm và
trên mạng cấp tuân theo Quyết định số 1329/2000 của Bộ Y Tế; đảm bảo cấp
nước an toàn.
Đối với nguồn nước: Công ty đă điều tra và lập bản
đồ quản lư các nguồn gây ô nhiễm chính trong khu vực về phía thượng nguồn
lưu vực các con sông, suối đang khai thác. Khảo sát t́nh h́nh sử dụng các
loại thuốc trừ sâu, chủng loại, thời gian và khối lượng sử dụng sử dụng,
khảo sát mức độ ảnh hưởng đến nguồn nước, nhất là trong những thời kỳ cao
điểm sử dụng thuốc trừ sâu. Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng nước
tại các nguồn thải trong khu vực thượng nguồn các con sông. Phối hợp với
chính quyền các địa phương ở trong lưu vực thượng nguồn các con sông để bảo
vệ nguồn nước, phát hiện và xử lư kịp thời các trường hợp có thể gây ô nhiễm
nguồn nước. Tiến hành cắm móc khu vực bảo vệ nguồn nước tại các điểm lấy
nước ở các nhà máy. Phân tích đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng nước, với tần
suất theo Quyết định 1329/2002/ BYT/ QĐ của Bộ Y Tế, cho tất cả các nguồn
nước hiện Công ty đang khai thác để cấp nước. Chú trọng giám sát liên tục
một số chỉ tiêu biến động, nhất là chỉ tiêu pH, độ đục tại các nhà máy lớn.
Triển khai một số xét nghiệm, hoặc phương pháp phát hiện nhanh các trường
hợp ô nhiễm nguồn nước, nhất là sử dụng cá, tôm phát hiện các chất ô nhiễm
hoặc độc chất trong nước.
Đối với nhà máy: Giám sát chặt chẽ quy tŕnh xử lư
nước và kiểm tra chất lượng nước từ nguồn, qua các công đoạn xử lư keo tụ,
lắng, lọc, khử khuẩn, đến mạng cấp. Lắp đặt các thiết bị đo liên tục các chỉ
tiêu pH, độ đục, clo dư của nước nguồn, nước sau lắng, sau lọc, nước thành
phẩm tại các nhà máy lớn. Các chỉ tiêu chất lượng nước thành phẩm tại các
nhà máy đều được phân tích với tần suất theo đúng quy định của Bộ Y Tế.
Đối với mạng cấp: Giám sát chặt chẽ chất lượng nước
trên mạng cấp theo Quy định của Bộ Y Tế. Thường xuyên tổng kiểm tra đánh giá
chất lượng nước trên từng tuyến ống. Định kỳ lấy mẫu phân tích và đánh giá 3
chỉ tiêu cơ bản, 9 chỉ tiêu cơ bản và đánh giá chất lượng nước tổng thể theo
chỉ số WQI của CANADA. Lập bản đồ chất lượng nước trên mạng. Hợp đồng trên
100 khách hàng kiểm tra một số chỉ tiêu chất lượng nước tại nhà trên toàn
mạng cấp nước. Kiểm tra, xử lư kịp thời các yêu cầu của khách hàng về chất
lượng nước. Trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị phân tích hiện trường.
4. Mối quan hệ với cộng đồng:
Bên cạnh những nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm,
COWASU đă chú trọng các hoạt động cộng đồng, nhằm cung cấp cho cộng đồng các
thông tin về tầm quan trọng của nguồn nước, của nước sạch, công tác sản xuất
và cung cấp nước sạch, công tác bảo vệ môi trường và nguồn nước, bảo vệ hệ
thống cấp nước ..... Qua đó, đă nâng cao nhận thức của cộng đồng, vận động
cộng đồng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và nguồn nước, giúp cộng
đồng hiểu hơn về các hoạt động của Công ty, hỗ trợ công ty trong các hoạt
động để đạt được kết quả cao trong Chương tŕnh cấp nước an toàn. Các hoạt
động đă được triển khai thực hiện: Cung cấp các thông tin về sản xuất, cung
cấp nước và các hoạt động của Công ty trên các phương tiện thông tin đại
chúng, như Truyền h́nh, Báo; Tổ chức thi đố vui để học, thi vẽ tranh với chủ
đề “Nước sạch là nguồn sống“; Tổ chức cho các em học sinh tham quan học tập
tại các nhà máy sản xuất nước; Phối hợp với các Trường Đại học hướng dẫn
sinh viên thực tập tại các nhà máy và pḥng thí nghiệm; Tổ chức khảo sát,
thu thập ư kiến đóng góp của khách hàng; Phối hợp Trung tâm Truyền h́nh Việt
Nam tại Thành phố Huế xây dựng và giới thiệu chuyên đề Sản xuất nước sạch và
nước uống tinh khiết; Làm các tờ rơi cung cấp thông tin và một số địa chỉ,
điện thoại cần thiết để khách hàng liên hệ; Phát hành các tập san nhân kỷ
niệm 90, 95 năm thành lập Công ty và nhân dịp Công ty đón nhận Danh hiệu Anh
hùng Lao động; Lập website internet cung cấp và trao đổi thông tin với khách
hàng.
5. Hệ thống quản lư chất lượng ISO 9001:2000 và
ISO/IEC 17025:2005
Năm 2005, COWASU đă xây dựng và được QUACERT đánh
giá chứng nhận đạt ISO 9001:2000 về hoạt động sản xuất và cung cấp nước máy.
Năm 2007, COWASU đă xây dựng và đă được QUACERT đánh giá chứng nhận đạt ISO/IEC
17025:2005 về hoạt động thử nghiệm Hoá học và vi sinh cho Pḥng Quản lư chất
lượng nước. Các hệ thống quản lư chất lượng này luôn được COWASU duy tŕ,
không ngừng cải tiến để phát huy hiệu quả.
Với việc áp dụng các hệ thống quản lư chất lượng,
COWASU đă xây dựng và áp dụng các quy tŕnh, thủ tục và biện pháp nhằm quản
lư chặt chẽ quá tŕnh sản xuất và cung cấp nước, nhất là kiểm soát được các
nguy cơ, rủi ro, các mối nguy hại có thể ảnh hưởng đến quá tŕnh cấp nước,
đảm bảo luôn cấp nước an toàn, chất lượng nước sản xuất và cung cấp đạt
“Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống” ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Y tế, số 1329/2002/BYT, ngày 18/4/2002.