CÁC
CHƯƠNG TR̀NH HỖ TRỢ TIẾP THEO
CỦA
WSP TẠI COWASU
1. Ưu tiên chú trọng Quản lư ô nhiễm nguồn nước:
Thường xuyên kiểm tra quản lư các nguồn gây ô nhiễm
chính trong khu vực về phía thượng nguồn lưu vực các con sông, suối đang
khai thác. Khảo sát t́nh h́nh sử dụng các loại thuốc trừ sâu, chủng loại,
thời gian và khối lượng sử dụng sử dụng, khảo sát mức độ ảnh hưởng đến nguồn
nước, nhất là trong những thời kỳ cao điểm sử dụng thuốc trừ sâu. Định kỳ
kiểm tra đánh giá chất lượng nước tại các nguồn thải trong khu vực thượng
nguồn các con sông.
Tổ chức Hội nghị thảo luận Quy chế phối hợp giữa
Công ty, Sở Tài Nguyên Môi Trường, Cảnh sát môi trường và chính quyền các
địa phương ở trong lưu vực thượng nguồn các con sông về bảo vệ nguồn nước,
phát hiện và xử lư kịp thời các trường hợp có thể gây ô nhiễm nguồn nước.
Triển khai một số xét nghiệm, hoặc phương pháp phát
hiện nhanh các trường hợp ô nhiễm nguồn nước.
2. Tiếp tục xây dựng, cải tạo các nhà máy:
Triển khai thực hiện dự án mở rộng công suất nhà máy
Quảng Tế 2 lên 82.500 m3/ ngày đêm, với công nghệ tiên tiến, hiện
đại. Từng bước ứng dụng SCADA tại tất cả các nhà máy. Tiếp tục triển khai
cải tạo, đổi mới và áp dụng công nghệ mới tại các nhà máy Nam Đông, Chân Mây,
B́nh Thành, Lộc Bổn, Vinh Hiền. Phấn đấu đến hết 2010 công bố cấp nước an
toàn trên tất cả các hệ thống cấp nước.
Đánh giá hiệu quả sử dụng than antraxit trong lọc
nước tại các nhà máy Quảng Tế 1, 2 và Dă Viên. Kiểm soát chặt chẽ tốc độ lọc
tại các nhà máy. Triển khai ứng dụng xử lư than hoạt tính khi cần. Nghiên
cứu xử lư ổn định chất lượng nước (pH, độ đục) chống đóng cặn trong bể chứa
và đường ống.
Tổ chức các đợt tập huấn về công tác xử lư nước và
kiểm tra chất lượng nước cho các công nhân vận hành. Hoàn tất soạn thảo các
Sổ tay xử lư nước cho các nhà máy. Kiểm tra rà soát bổ sung quy tŕnh kiểm
soát quá tŕnh sản xuất nước hiện có. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các
lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ cho công nhân vận hành.
3. Tiếp tục chú trọng công tác quản lư chất lượng
nước:
Sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có của
pḥng thí nghiệm. Đầu tư thêm một số máy móc thiết bị cần thiết, nhất là máy
AAS hoặc máy Vôn – Ampe hoà tan; nhằm phân tích xét nghiệm phần lớn các chỉ
tiêu nhóm A (các chỉ tiêu phân tích hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần, hàng
tháng) và nhóm B (các chỉ tiêu phân tích năm, 2 năm) theo tiêu chuẩn của Bộ
Y Tế về nước uống. Trong đó, tập trung tăng thêm các chỉ tiêu về các hợp
chất hữu cơ dễ bay hơi, độc hại như nhóm trihalogenmetan (THM) và các sản
phẩm khử trùng, các hợp chất thuốc trừ sâu, các hợp chất thơm… Ngoài ra,
phát triển thêm phân tích xét nghiệm hầu hết các kim loại nặng, độc hại
trong nước. Mở rộng xét nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, nhất là chuyển từ
phương pháp MPN sang phương pháp màng lọc, xét nghiệm thêm tảo và các vi
sinh khác… Trang bị bổ sung các máy đo liên tục pH, độ đục, clo dư tại các
nhà máy c̣n lại.
Tiếp tục nâng cao tính chính xác của các kết quả
phân tích. Tất cả các máy móc thiết bị phân tích đều được hiệu chuẩn đúng
định kỳ và kiểm tra độ ổn định độ đúng hàng ngày. Tất cả các phương pháp
phân tích đều được soát xét, hiệu chỉnh bổ sung và chuyển sang áp dụng theo
Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Tất cả các chỉ tiêu phân tích đều được kiểm
tra độ chính xác (độ đúng/ độ thu hồi và độ lặp lại) hàng ngày, cũng như đều
được tính toán độ bất ổn định kết quả đo theo chuẩn mực quốc tế. Các chỉ
tiêu phân tích được phân công cho từng cá nhân đảm trách, nhằm chuyên môn
hoá sâu, nâng cao kỹ năng phân tích cho CBCNV.
Tiếp tục gởi đào tạo tại các Trung tâm phân tích,
các pḥng thí nghiệm lớn trong nước về kỹ năng phân tích, xét nghiệm hoá lư
và vi sinh nước. Tiếp tục đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác với Viện nước
Yokohama Nhật Bản, Hiệp hội các pḥng thí nghiệm thuộc Tổ chức Nhân đạo Pháp,
để trao đổi đào tạo, huấn luyện.
Xây dựng hệ thống tài liệu “Sổ tay xử lư nước“ và
“Sổ tay chất lượng nước“ cho từng nhà máy.
4. Tiếp tục nâng cao chất lượng nước trên mạng
cấp nước:
Tiếp tục nghiên cứu cải tạo mạng cấp; tăng áp các
khu vực nước yếu và các vùng xa, nhất là hoàn tất xây dựng các trạm bơm tăng
áp và châm bổ sung javen tại Phú Vang, Đồng Lâm và Phú Bài.
Tiếp tục cải tạo chuyển đổi các ống nhánh hộ tiêu
dùng sang ống mới, từng bước loại bỏ hoàn toàn các ống nhánh sử dụng ống sắt,
thép c̣n lại trên mạng cấp.
Quản lư chặt chẽ công tác vệ sinh, khử trùng các
tuyến ống sau khi sửa chữa, lắp đặt mới. Định kỳ vệ sinh súc xă các tuyến
ống c̣n lại trên mạng cấp. Tiếp tục đấu nối các hệ thống van xă kiệt cuối
các tuyến ống dài, ít người sử dụng.
Mở rộng các điểm kiểm tra chất lượng nước tại nhà
khách hàng tại Huế và phụ cận. Từng bước lắp đặt các thiết bị kiểm tra chất
lượng nước liên tục trên một số vùng trọng điểm trên mạng cấp. Thành lập
pḥng thí nghiệm lưu động kiểm tra chất lượng nước trên mạng cấp.
Với việc áp dụng các hệ thống quản lư chất lượng,
COWASU đă xây dựng và áp dụng các quy tŕnh, thủ tục và biện pháp nhằm quản
lư chặt chẽ quá tŕnh sản xuất và cung cấp nước, nhất là kiểm soát được các
nguy cơ, rủi ro, các mối nguy hại có thể ảnh hưởng đến quá tŕnh cấp nước,
đảm bảo luôn cấp nước an toàn, chất lượng nước sản xuất và cung cấp đạt
“Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống” ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Y tế, số 1329/2002/BYT, ngày 18/4/2002.