|
LIÊN
SỞ |
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
THÔNG BÁO
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Căn cứ Thông tư số 104/TTLT-BTC-BXD ngày 16/06/1999 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn; Căn cứ Thông tư số 125/2003/TTLB-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Điều 3, Quyết định số 4284/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định giá bán nước sạch; Sở Tài chính - Sở Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông báo này hướng dẫn thực hiện giá bán nước sạch, mức thu phí thoát nước theo Quyết định số 4284/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
a) Giá bán nước sạch đă có thuế VAT không có phí thoát nước theo quyết định nêu trên áp dụng cho các đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm: - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đ́nh ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế xă hội; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đ́nh ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đ́nh ở các xă vùng nông thôn bao gồm: + Các xă thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xă biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa). + Các xă không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lư đô thị. b) Giá bán nước sạch đă có thuế VAT và phí thoát nước theo quyết định nêu trên áp dụng cho các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước bao gồm: - Hộ gia đ́nh (không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 nói trên). - Cơ quan nhà nước. - Đơn vị vũ trang nhân dân. - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn pḥng của các tổ chức, cá nhân. - Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy. - Bệnh viện; pḥng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác. c) Mức thu phí thoát nước nói trên là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường từ: Hộ gia đ́nh; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn pḥng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bệnh viện; pḥng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác... 2. Khi thực hiện mua, bán nước sạch phải sử dụng đồng hồ đo lượng tiêu thụ nước và thông qua kư kết hợp đồng mua bán nước sạch. 3. Khi bên mua nước sạch sử dụng nước sạch cho nhiều mục đích khác nhau với mức giá khác nhau th́ hai bên mua, bán nước sạch căn cứ vào t́nh h́nh thực tế sử dụng nước cho từng mục đích và đưa vào hợp đồng mua bán nước sạch theo quy định tại khoản 5 mục II dưới đây. 4. Bên mua nước sạch là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài th́ được áp dụng giá bán nước sạch như bên mua nước sạch là người Việt Nam. 5. Giá bán nước sạch phải áp dụng theo đúng đối tượng sử dụng nước: + Bên mua nước sạch có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng nước để tính theo giá bán nước sạch đúng đối tượng quy định tại mục II Hướng dẫn này. + Nếu bên mua nước thay đổi mục đích sử dụng nước dẫn đến thay đổi giá nước phải thông báo cho bên bán nước sạch trước 15 ngày để điều chỉnh giá trong hợp đồng. Bên bán nước sạch kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán nước sạch theo đúng đối tượng quy định. + Việc áp dụng giá sai đối tượng sử dụng nước dẫn tới gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán nước sạch, khi phát hiện sẽ truy thu hoặc thoái hoàn tiền nước. Trường hợp không xác định rơ thời điểm áp giá sai sẽ tính với thời gian là một năm (12 tháng).
II. GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 1. Giá bán nước sạch cho sản xuất Áp dụng đối với tất cả các bên mua nước sạch để sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sản xuất vật chất thuộc mọi thành phần kinh tế sau: a) Nông nghiệp, lâm nghiệp: các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm ; các cơ sở sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh; sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu; các cơ sở chế biến nông sản, lâm sản. b) Thuỷ hải sản: các cơ sở sản xuất và chế biến Thuỷ hải sản. c) Công nghiệp và khai thác khoáng sản: Các cơ sở công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất; công nghiệp sản xuất và gia công cơ khí; công nghiệp chế tạo, lắp ráp thiết bị điện và điện tử; công nghiệp sản xuất và phân phối điện; công nghiệp tuyển luyện và khai thác khoáng sản; các cơ sở xay xát chế biến lương thực; công nghiệp thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, sản xuất nước đá, sản xuất kem, sản xuất bia, rượu và các loại nước giải khát. d) Xây dựng: Các cơ sở sản xuất Vật liệu xây dựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng công tŕnh giao thông và công tŕnh thuỷ lợi; công ty vận tải hàng hoá; các cơ sở sửa chữa, lắp ráp và chế tạo phương tiện giao thông vận tải. đ) Các doanh nghiệp hoạt động công ích; các doanh nghiệp cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế (kể cả cửa hàng); khu công nghiệp. e) Văn pḥng các Tổng công ty, công ty quản lư sản xuất kinh doanh ngành tương ứng nói trên. 2. Giá bán nước sạch cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Áp dụng đối với các đối tượng sử dụng nước sau: a) Các cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan của Đảng; cơ quan đoàn thể; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang: Quân đội, Biên pḥng và Công an; tổ chức chính trị; chính trị xă hội; các hiệp hội nghề nghiệp. b) Các cơ quan và đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, báo chí, thể dục thể thao; Đài phát thanh, truyền h́nh; các nhà hát, rạp chiếu bóng; nhà văn hoá, thông tin; Trung tâm huấn luyện và nhà thi đấu thể thao (bao gồm bể bơi và sân bóng đá); Bảo tàng, bảo tồn di tích, nhà lưu niệm, triển lăm; nhà tang lễ; câu lạc bộ; văn pḥng Ban quản lư chợ. c) Nước sạch sử dụng vào mục đích công cộng áp dụng đối với các bên mua nước sử dụng cho công viên, vườn hoa, khu vệ sinh công cộng và nước pḥng cháy chữa cháy tại thành phố và khu dân cư; d) Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xă hội; các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, quy hoạch. đ) Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo trung ương và địa phương (kể cả các cửa hàng), các tổ chức hoạt động từ thiện. e) Các kho dự trữ thuộc Cục Dự Trữ Quốc Gia, Ngân hàng Nhà nước, kho bạc Nhà nước, ngân hàng chính sách xă hội, các Ban Quản lư dự án. f) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường học phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường Đại học, Cao đẳng và các trường dạy nghề, trường dân tộc nội trú. g) Các bệnh viện (kể cả nhà tang lễ bệnh viện), cơ sở khám, chữa bệnh (kể cả khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự pḥng), các cơ sở điều dưỡng (kể cả cơ sở điều dưỡng của Lực lượng vũ trang), cơ sở phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp, cơ sở cai nghiện ma tuư, văn pḥng tư vấn: cai nghiện ma tuư, HIV, sinh đẻ có kế hoạch. Các cơ sở này phải có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy phép hành nghề. Trường hợp không có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền hoặc giấy phép hành nghề th́ tính theo giá kinh doanh dịch vụ. Chú ư: Các hoạt động sản xuất hàng hoá của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tính theo giá bán nước sạch cho sản xuất; Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ tính theo giá bán nước cho kinh doanh dịch vụ. 3. Giá bán nước sạch cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp Áp dụng đối với các đối tượng sử dụng nước sau: a) Các công ty, cửa hàng, cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán buôn, bán lẻ vật tư hàng hoá kể cả các cửa hàng bán thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống cây, con, ở các trung tâm thương mại và chợ. b) Các cơ sở kinh doanh tiền tệ: Ngân hàng thương mại, Quỹ tiết kiệm, Công ty chứng khoán, Công ty tài chính, kinh doanh vàng bạc, đá quư. c) Công ty truyền h́nh. d) Công ty xổ số kiến thiết, các đơn vị hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế); đ) Cơ sở du lịch, cửa hàng in tráng ảnh, vũ trường, karaoke, massage. e) Nhà hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, rửa xe ô tô và xe máy. f) Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà khách, nhà ở cho thuê kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân, Cơ quan Nhà nước; Cơ quan của Đảng; Cơ quan đoàn thể; đơn vị sự nghiệp; Quân đội, Biên pḥng và Công an; các hiệp hội nghề nghiệp. g) Dịch vụ cấp nước cho tàu biển; nước dùng ở pḥng bán vé, trạm giao nhận hàng, pḥng đợi, cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng. h) Văn pḥng, trụ sở Tổng công ty, công ty thuộc mọi thành phần kinh tế làm nhiệm vụ quản lư kinh doanh dịch vụ. 4. Giá bán nước sạch cho tiêu dùng sinh hoạt: Áp dụng đối với bên mua nước sạch sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của gia đ́nh và cá nhân. Cụ thể các đối tượng sử dụng nước sau: a) Hộ gia đ́nh sử dụng nước kư kết hợp đồng mua bán nước sạch trực tiếp tại đồng hồ đo lượng tiêu thụ nước riêng. b) Hộ gia đ́nh sử dụng nước sạch nhưng chưa có hộ khẩu thường trú được kư hợp đồng tạm thời, c) Cá nhân độc thân (kể cả hộ gia đ́nh độc thân) tại các khu tập thể của các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, doanh trại lực lượng vũ trang, kư túc xá sinh viên, cơ sở dưỡng lăo, nhà nuôi trẻ mồ côi, nhà nuôi dưỡng người tàn tật, các cơ sở tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền...), trại giam.
5. Giá bán nước sạch cho các trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: a) Trường hợp vừa sử dụng cho sinh hoạt vừa sử dụng cho hoạt động sản xuất hàng hoá: Định mức tiêu dùng nước sinh hoạt là 5m3/người/tháng. Sản lượng nước sử dụng trong định mức được tính theo giá nước sinh hoạt. Sản lượng nước sử dụng ngoài định mức được tính theo giá nước sản xuất. b) Trường hợp vừa sử dụng cho sinh hoạt vừa sử dụng cho kinh doanh, dịch vụ: Định mức tiêu dùng nước sinh hoạt là 5m3/người/tháng. Sản lượng nước sử dụng trong định mức được tính theo giá nước sinh hoạt. Sản lượng nước sử dụng ngoài định mức được tính theo giá nước kinh doanh dịch vụ. c) Trường hợp vừa sử dụng cho sinh hoạt vừa sản xuất hàng hoá vừa kinh doanh, dịch vụ: Sản lượng nước sử dụng trong định mức được tính theo giá nước sinh hoạt. Sản lượng nước sử dụng ngoài định mức được tính như sau: 50% sản lượng nước sử dụng theo giá kinh doanh, dịch vụ. 50% sản lượng nước sử dụng theo giá sản xuất. ** Các tính giá nước cho các trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như sau: Ví dụ: Bên mua nước kư hợp đồng mua nước sinh hoạt vừa có hoạt động sản xuất hàng hóa vừa kinh doanh dịch vụ trong tháng sử dụng nước sạch 100 m3 với tổng số nhân khẩu trong gia đ́nh là 4 người. Trong đó:
III. THU NỘP PHÍ THOÁT NƯỚC 1. Thu và nộp phí thoát nước: a) Hàng tháng Công ty cấp thoát nước tổ chức thu phí thoát nước đối với nước thải của các tổ chức, cá nhân là đối tượng phải nộp phí thoát nước đồng thời với việc thu tiền nước sạch. Tổ chức cá nhân là đối tượng phải nộp phí thoát nước có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí thoát nước cho công ty Cấp thoát nước đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng tháng. b) Công ty Cấp thoát nước mở tài khoản tạm giữ tiền phí thoát nước tại kho bạc Nhà nước tỉnh. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần công ty Cấp thoát nước phải gửi số tiền phí thoát nước đă thu được vào tài khoản tạm giữ. Công ty Cấp thoát nước phải mở sổ sách kế toán theo dơi riêng, cập nhật số tiền phí thoát nước phát sinh để thanh toán với Ngân sách Nhà nước. Tiền phí thoát nước không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị. c) Hàng tháng công ty Cấp thoát nước căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí thoát nước (theo mẫu kèm theo) gửi Cục Thuế và Kho bạc nhà nước tỉnh. Đồng thời làm thủ tục nộp tiền phí thoát nước đầy đủ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh (sau khi trừ tiền phí trích để lại theo quy định tại điểm 4 dưới đây) chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo. d) Hàng năm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm Dương lịch công ty Cấp thoát nước phải quyết toán với Cục thuế tỉnh việc thu nộp, tiền phí thoát nước thu được theo đúng chế độ quy định. 2. Quản lư, sử dụng phí thoát nước thu được: a) Để lại 4% trong tổng số phí thu được cho công ty Cấp thoát nước để trang trải chi phí cho việc thu phí (theo quy định tại Quyết định số: 1147/QĐ-UB ngày 16/05/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh). b) Phần phí c̣n lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho Công ty cấp thoát nước) được nộp vào Ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp Ngân sách theo quy định.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG 1. Để bảo đảm sự công bằng trong việc sử dụng nước vào các mục đích, đồng thời để quản lư và áp giá đúng đối tượng sử dụng nước sạch, tất cả các hộ dùng nước phải sử dụng đồng hồ để đo đếm và kư hợp đồng mua bán nước sạch với Công ty Cấp thoát nước. 2. Trong trường hợp đồng hồ nước bị hỏng chưa sửa chữa và thay thế th́ sản lượng nước sử dụng tháng đó được tính bằng sản lượng nước b́nh quân của 03 tháng trước đó. 3. Nghiêm cấm các trường hợp sử dụng nước sạch bán nước sạch cho nhau để lấy chênh lệch giá.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công ty Cấp thoát nước Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện có ǵ vướng mắc phải phản ánh về Sở Tài chính và Sở Xây dựng để xem xét xử lư và sửa đổi cho phù hợp. 2. Thông báo này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Những quy định trước đây của Liên Sở trái với Hướng dẫn này đều băi bỏ.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
GIÁM
ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ( Đă kư ) |
GIÁM
ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH ( Đă kư ) |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||