|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
|
QUI CHẾ QUẢN LƯ, SẢN XUẤT, PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG NƯỚC MÁY ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2009/2001/QĐ -UB ngày 05/ 08/ 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Bản Qui chế này qui định trách nhiệm, quyền hạn cho các đơn vị sản xuất và phân phối nước máy cũng như các đối tượng sử dụng nước máy ở địa phương, nhằm đảm bảo sự công bằng, b́nh đẳng trong việc phân phối và sử dụng, đồng thời phân định ranh giới quản lư đầu tư, lắp đặt, cải tạo, sửa chữa đường ống cấp nước. Điều 2: 2-1. Nước máy sản xuất ra tại nhà máy phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành. 2-2. Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước thô cũng như nước sạch. Nếu có hiện tượng bất thường, hoặc nước không đảm bảo chất lượng phải thông báo kịp thời, yêu cầu đơn vị cấp nước đ́nh chỉ việc cấp nước và t́m biện pháp giải quyết. Điều 3: Đơn vị cấp nước được quyền khai thác trên toàn bộ cơ sở vật chất do Nhà nước đầu tư cho ngành cấp nước. Việc khai thác kỹ thuật trên đường ống nhánh và ống chính trước đồng hồ do bên sử dụng nước đầu tư đúng qui hoạch; trong thời gian 3 năm, nhà nước muốn khai thác trên tuyến ống đó th́ đóng một phần chi phí đầu tư ban đầu trên đoạn ống sử dụng chung, sau 3 năm kể từ ngày lắp đặt, đơn vị cấp nước có quyền sử dụng, khai thác, nhằm quản lư duy tu, sửa chữa lâu dài, nhưng vẫn đảm bảo áp lực, cấp đủ nước cho nhu cầu của các hộ sử dụng nước. Điều 4: Giải thích từ ngữ: Trong qui chế nầy những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4-1. Nguồn nước: là nước trong sông, suối, hồ, đầm, kênh, rạch; nước giếng, nước ngầm trong ḷng đất ở địa bàn thuộc quyền quản lư của ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 4-2. Ô nhiễm nguồn nước: là nguồn nước bị sự tác động nào đó làm thay đổi các tính chất vật lư, hóa học và các thành phần sinh học của nước, làm giảm chất lượng nước dưới mức cho phép. 4-3. Chất gây ô nhiễm nguồn nước: là những nhân tố làm suy giảm chất lượng nước. 4-4. Nước máy: là sản phẩm được khai thác từ nguồn nước thông qua dây chuyền xử lư công nghệ thành nước sạch đạt tiêu chuẩn TCVN hiện hành. 4-5. Nước thô: là nước được lấy từ nguồn nước chưa được xử lư qua dây chuyền công nghệ. 4-6. Hệ thống cấp nước: bao gồm các công tŕnh kỹ thuật phục vụ sản xuất và phân phối nước. 4-7. Ống cái: là đường ống phân phối nước cơ bản do Nhà nước đầu tư. 4-8. Ống nhánh: là đường ống nối từ ống cái vào trước đồng hồ do khách hàng đầu tư. 4-9. Thủy lượng kế: là đồng hồ đo nước lạnh. 4-10. Điểm thu nước: là vị trí lấy nước thô để đưa vào dây chuyền xử lư. Chương II QUẢN LƯ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC Điều 5: 5-1. Những sông, suối, hồ thiên nhiên, nguồn nước ngầm dùng làm nguồn cấp nước thô phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh và được bảo vệ. 5-2. Việc qui hoạch các khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, các băi thải, khu chôn cất chất phóng xạ, khu nghĩa trang... phải tuân theo qui định về bảo vệ nguồn nước. 5-3. Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm nguồn nước như các chất phóng xạ, dầu mỡ, hóa chất độc hại, xác động thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại gây dịch bệnh và các chất gây ô nhiễm khác, đặc biệt là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt được quy định tại Điều 6. 5-4. Trong một nguồn nước nếu có nhiều đơn vị cùng khai thác th́ đơn vị cấp nước được ưu tiên. Điều 6: Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước. 6-1. Phạm vi bảo vệ nguồn nước mặt: Từ vị trí cách điểm thu nước 500m về phía thượng lưu đến vị trí cách điểm thu nước 500m về phía hạ lưu, theo hết bề rộng nguồn nước. 6-2. Phạm vi bảo vệ nguồn nước ngầm: Xung quanh giếng khoan với bán kính bảo vệ 25m, nghiêm cấm đào hố phân, hố rác, hố vôi, chăn nuôi, đổ rác và các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước. 6-3. Phạm vi bảo vệ đường ống: Những đơn vị xây dựng công tŕnh kỹ thuật hạ tầng sau phải đảm bảo an toàn cho tuyến ống cấp nước và khoảng cách tối thiểu theo mặt cắt ngang giữa mép ngoài 2 công tŕnh là 0,5m, trường hợp đặc biệt có thể gần hơn nhưng không được nhỏ hơn 0,3m và trong quá tŕnh thi công xây dựng các công tŕnh (kể cả xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc) phải có biện pháp bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước. Ngược lại, khi xây dựng tu bổ công tŕnh cấp nước cũng phải đảm bảo an toàn cho các công tŕnh, nhà cửa, vật kiến trúc. Điều 7: Hệ thống sản xuất và phân phối nước được quản lư trên nguyên tắc “Bất khả xâm phạm”. Mọi hành vi gây ô nhiễm hoặc vi phạm gây thiệt hại đến các thiết bị, hệ thống cấp nước đều bị xử phạt hành chính, phải bồi thường vật chất. Nếu vi phạm nghiêm trọng, có dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ bị truy tố trước pháp luật. Điều 8: Ranh giới quản lư đầu tư lắp đặt đường ống cấp nước. 8-1. Đường ống cái cơ bản là do Nhà nước đầu tư lắp đặt mới, cải tạo và sửa chữa. Trong điều kiện khó khăn về vốn, được sự đồng ư của Ủy ban Nhân dân tỉnh, đơn vị cấp nước sẽ huy động với phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Số vốn huy động phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, có kế hoạch sử dụng đúng mục đích, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ quản lư tài chính hiện hành. 8-2. Đường ống nhánh nối từ đường ống cái vào đến trước đồng hồ để cấp nước cho một hay nhiều hộ đều do vốn của bên sử dụng nước đầu tư để lắp đặt mới, cải tạo. Khi hư hỏng do khách quan, bên cấp nước cấp vật tư, nhân công để sửa chữa hoặc thay thế ống nhánh từ ống cái đến đồng hồ trong cự ly không quá 10m và hoàn trả mặt đường. Nếu hư hỏng do chủ quan của bên sử dụng nước th́ phải bồi thường mọi thiệt hại. Hộ mắc nước sau, muốn sử dụng chung ống nhánh, trong thời gian 2 năm đầu kể từ khi lắp đặt phải đóng góp một phần chi phí đầu tư ban đầu cho hộ mắc trước theo giá hiện hành do Công ty Cấp nước tính toán. Điều 9: Quản lư lắp đặt thủy lượng kế (Đồng hồ nước): 9-1. Chỉ có thủy lượng kế đă được cơ quan có chức năng kiểm định và c̣n giá trị hiệu lực mới được lắp đặt để tính lượng nước sử dụng. Hết thời hạn hiệu lực kiểm định, đơn vị cấp nước có trách nhiệm thực hiện kiểm định lại. 9-2. Các hộ sử dụng nước máy đều phải qua thủy lượng kế. Mọi chi phí cho việc lắp đặt do bên sử dụng nước thanh toán và chịu trách nhiệm quản lư, bảo vệ. 9-3. Chi phí lắp đặt thủy lượng kế: Khách hàng trả tiền một lần, bên cấp nước có trách nhiệm bảo hành, kiểm định và thay mới. Nếu do khách hàng bảo vệ không tốt để thuỷ lượng kế hư hỏng, khuyết tật th́ khách hàng phảI chịu chi phí thay mới. 9-4. Thủy lượng kế được lắp đặt cách ống cái không quá 10 m được Công ty niêm ch́ và có hộp bảo vệ. Điều 10: Xử lư kỹ thuật Thủy lượng kế: 10-1. Thủy lượng kế bị mất, hư hỏng không do lỗi kỹ thuật, đứt niêm ch́ hoặc đổi vị trí mà không thông báo cho đơn vị cấp nước sẽ bị phạt về kinh tế theo qui định tại hợp đồng cung cấp và sử dụng nước. 10-2. Thủy lượng kế ngừng hoạt động hoặc do ảnh hưởng hơi nước làm mờ mặt số, bên sử dụng nước phải báo cho bên cấp nước đến sửa chữa kịp thời. Thời gian sửa chữa hoặc thay mới thủy lượng kế không quá 10 ngày. Trong trường hợp không sửa chữa được th́ căn cứ trách nhiệm của mỗi bên được quy định tại Điều 9 để thay mới. 10-3. Thời gian chờ sửa chữa hoặc thay thế người sử dụng phải thanh toán lượng nước theo h́nh thức khoán bằng mức tiêu thụ b́nh quân của 3 tháng trước đó. Trong thời gian khoán không được mở rộng thêm hộ phụ và sử dụng sai mục đích. 10-4. Việc lắp đặt, tháo gỡ sửa chữa, chuyển đổi vị trí thủy lượng kế phải được Thủ trưởng đơn vị cấp nước cho phép bằng văn bản. Khi thực hiện xong phải có biên bản xác nhận chữ số trên thủy lượng kế của 2 bên. Điều 11: Lắp đặt họng nước để pḥng cháy chữa cháy ( PCCC ): Lắp đặt họng nước PCCC công cộng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt. Mọi chi phí lắp đặt cũng như lượng nước đă dùng vào việc chữa cháy, đơn vị cấp nước được quyết toán có xác nhận của đơn vị PCCC và được trừ vào khoản kinh phí nộp cấp trên. Nghiêm cấm sử dụng họng nước PCCC công cộng sai mục đích, nếu vi phạm th́ tuỳ theo mức độ lỗi để xử lư theo qui định Pháp lụât. Điều 12: Thanh toán tiền sử dụng nước: Chỉ số thủy lượng kế được ghi vào đăng bạ đúng chu kỳ mỗi tháng một lần. Tiền sử dụng nước được thanh toán hàng kỳ theo hóa đơn của đơn vị cấp nước phát hành đúng mẫu của Tổng Cục Thuế và biểu giá của Ủy ban Nhân dân Tỉnh quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN CẤP NƯỚC Điều 13: Bên cấp nước có trách nhiệm: 13-1. Tạo mọi điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng các yêu cầu chính đáng và hợp pháp của bên sử dụng nước. 13-2. Cung cấp nước đạt tiêu chuẩn quy định cho bên sử dụng nước 13-3. Cử người đi kiểm tra xử lư khi bên sử dụng nước thông báo không có nước hoặc đường ống bị vỡ, thủy lượng kế bị trục trặc kỹ thuật không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản. Trường hợp đường ống bị vỡ gây tổn thất lượng nước lớn mà bên sử dụng không khắc phục được, bên cấp nước sau khi nhận được thông báo phải kịp thời cử cán bộ giúp bên sử dụng nước khắc phục nhanh chóng sự cố và bên sử dụng nước phải thanh toán các chi phí. 13-4. Khi ngừng cấp nước đối với khách hàng vi phạm hợp đồng phải thể hiện bằng văn bản do Thủ trưởng đơn vị cấp nước hoặc người được uỷ quyền kư. 13-5. Tổ chức lực lượng nhanh chóng sửa chữa những sự cố của đường ống cái. 13-6. Nhanh chóng giải quyết các khiếu nại, tố cáo của bên sử dụng nước, chậm nhất không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo. Nếu nội dung khiếu nại, tố cáo sau khi được giải quyết là đúng th́ bên khiếu nại tố cáo được bên cấp nước bồi thường toàn bộ thiệt hại và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của ḿnh; ngược lại nếu nội dung khiếu nại tố cáo không đúng th́ người khiếu nại tố cáo phải bồi thường thiệt hại cho đơn vị cấp nước hoặc bị xử lư theo pháp luật nếu nội dung tố cáo sai sự thật. 13-7. Mọi trường hợp ngừng cấp nước đều được thông báo trước 24 giờ trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp bất khả kháng. 13-8. Trong điều kiện sản xuất b́nh thường mà để mất nước từ 2 ngày trở lên (kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của bên sử dụng nước), bên cấp nước phải bồi thường mọi thiệt hại cho bên sử dụng nước. 13-9. Bên cấp nước không phải bồi thường trong những trường hợp sau: - Bị sự cố về điện, máy móc, đường ống phải sửa chữa dài ngày. - Bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ. - Sự cố nguồn nước thô, địa h́nh phức tạp, giờ cao điểm, việc cung cấp nước bị gián đoạn trong một thời gian ngắn và các trường hợp bất khả kháng khác. Điều 14: Bên cấp nước được quyền ngưng cấp nước đối với những trường hợp vi phạm sau: 14-1. Không thanh toán đầy đủ tiền nước theo Điều 17.3 tại qui chế nầy. 14-2. Vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên cấp nuớc mà không bồi hoàn. 14-3. Tự ư phát triển đường ống sử dụng nước không qua thủy lượng kế. 14-4. Vi phạm Điều 9.2 và Điều 10 của Quy chế này. Điều 15: Kiểm tra việc sử dụng nước: Bên cấp nước thực hiện quyền kiểm tra việc sử dụng nước, nguồn và hệ thống cấp nước. Mọi hành vi vi phạm bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước và sử dụng nước sai mục đích, sai nội dung hợp đồng đều phải lập biên bản vi phạm, tuỳ mức độ lỗi vi phạm để xử lư theo quy định pháp luật. Người thực hiện công tác kiểm tra phải có quyết định hoặc giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị cấp nước kư. Điều 16: Đơn vị và cá nhân bên cấp nước nếu thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc có hành vi tiêu cực trong công tác quản lư và phân phối nước, gây thiệt hại cho bên sử dụng nước th́ tùy theo mức độ sẽ bị xử lư hành chính, nếu nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA BÊN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 17: Trách nhiệm của bên sử dụng nước: 17-1. Sử dụng nước máy phải có hợp đồng và đăng kư định mức, mục đích sử dụng. Nếu chuyển đổi mục đích phải báo cho bên cấp nước biết để điều chỉnh Hợp đồng. 17-2. Quản lư tốt đường ống nhánh và thủy lượng kế. 17-3. Thanh toán tiền nước và các khoản chi phí theo hóa đơn của bên cấp nước phát hành trong ṿng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo. Nếu để quá hạn phải thanh toán tiền lăi theo quy định lăi suất ngân hàng nhà nước, nếu cố t́nh dây dưa kéo dài sẽ bị tạm ngưng cấp nước. 17-4. Tạo điều kiện thuận lợi cho bên cấp nước kiểm tra đường ống, thủy lượng kế và thiết bị sử dụng nước. 17-5. Khi không cần sử dụng nước, thay đổi chỗ ở hoặc chuyển sở hữu hệ thống cấp nước của khách hàng phải thanh toán đủ các khoản tiền c̣n nợ và thông báo cho bên cấp nước để thanh lư hợp đồng. 17-6. Thông báo kịp thời những hư hỏng trên đường ống chính, ống nhánh và thủy lượng kế để bên cấp nước sửa chữa. 17-7. Phải thanh toán tiền công đóng, mở nước khi vi phạm hợp đồng sử dụng nước: Mỗi lần là: 30.000 đồng ( Ba mươi ngàn đồng) và mở nước sau 1 ngày kể từ khi nộp đủ tiền nước và tiền công. Những lần vi phạm sau sẽ kéo dài thời gian mở nước, thêm 1 ngày/ 1lần. Điều 18: Bên sử dụng nước không được: 18-1. Sử dụng nước không qua thủy lượng kế. 18-2. Phát triển đường ống trước thủy lượng kế gây tổn thất áp lực nước đường ống hoặc làm ô nhiễm nước trong ống. 18-3. Dùng bơm hút trực tiếp vào đường ống để lấy nước và các hành vi làm vô hiệu hóa thủy lượng kế. Điều 19: Bên sử dụng nước được quyền: 19-1. Yêu cầu bên cấp nước cấp đủ nước theo định mức đă đăng kư trong hợp đồng. 19-2. Yêu cầu bên cấp nước sửa chữa kịp thời đường ống nhánh trước thủy lượng kế và thủy lượng kế do trở ngại kỹ thuật. 19-3. Khiếu nại lên cấp trên có thẩm quyền khi bên cấp nước vi phạm quy chế, vi phạm hợp đồng, xử phạt sai hoặc không cấp đủ nước mà không thông báo lư do chính đáng. Điều 20: Bên sử dụng nước dùng nước máy vào việc sản xuất nông nghiệp phải chịu sự hướng dẫn của bên cấp nước. Bên sử dụng nước phải hạn chế hoặc ngưng sử dụng nước khi có yêu cầu đột xuất đă được bên cấp nước thông báo trước 15 ngày. Điều 21: Bên sử dụng nước được bên cấp nước khen thưởng trong những trường hợp sau đây: 21-1. Phát hiện và thông báo kịp thời cho bên cấp nước để xử lư những trường hợp vi phạm quy chế này. 21-2. Phát hiện và thông báo kịp thời cho bên cấp nước những sự cố kỹ thuật, tổn thất nước trước đồng hồ, kẻ gian ăn cắp hoặc phá hoại thiết bị trên hệ thống cấp nước. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22: Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Điều 23: Các tổ chức và cá nhân liên quan đến sản xuất, phân phối, sử dụng nước máy đều phải nghiêm chỉnh thực hiện quy chế này. Trong quá tŕnh triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu phản ảnh bằng văn bản gởi Sở Xây dựng và Công ty Cấp thoát nước Thừa Thiên Huế để tập hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh kịp thời xem xét giải quyết./.
|
|
|
TM. UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH
NGUYỄN VĂN MỄ |
|