Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

 ( Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tếsố 1329/ 2002/ BYT/ QĐ ngày 18/ 4/ 2002 )



A. Giải thích thuật ngữ:

- Nước ăn uống dùng trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho ăn uống, chế biến thực phẩm, nước từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt.

- Chỉ tiêu cảm quan là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước khi vượt quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng.

B. Phạm vi điều chỉnh:

Nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nước cấp theo hệ thống đường ống từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên.

C. Đối tượng áp dụng:

            Các nhà máy nước, cơ sở cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.

            Khuyến khích các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ dưới 500 người và các nguồn cấp nước đơn lẻ áp dụng tiêu chuẩn này.

D. Bảng tiêu chuẩn:                       

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I

Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

1

Màu sắc (a)

TCU

15

TCVN 6185-1996

(ISO 7887-1985)

A

2

Mùi vị (a)

 

Không có mùi, vị lạ.

Cảm quan

A

3

Độ đục (a)

NTU

2

TCVN 6184-1996

(ISO 7027-1990)

A

4

pH (a)

 

6,5 - 8,5

AOAC hoặc SMEWW

A

5

Độ cứng (a)

mg/ l

300

TCVN 6224-1996

A

6

Tổng chất rắn ḥa tan (TDS) (a)

mg/ l

1000

TCVN 6053-1995

(ISO 9696-1992)

B

7

Hàm lượng nhôm (a)

mg/ l

0,2

ISO 12020-1997

B

8

Hàm lượng Amôni, tính theo NH4+ (a)

mg/ l

1,5

TCVN 5988-1995

(ISO 5664-1984)

B

9

Hàm lượng Antimon

mg/ l

0,005

AOAC hoặc SMEWW

C

10

Hàm lượng Asen

mg/ l

0,01

TCVN 6182-1996

(ISO 6595-1982)

B

11

Hàm lượng Bari

mg/ l

0,7

AOAC hoặc SMEWW

C

12

Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric

mg/ l

0,3

ISO 9390-1990

C

13

Hàm lượng Cadimi

mg/ l

0,003

TCVN 6197-1996

(ISO 5961-1994)

C

14

Hàm lượng Clorua(a)

mg/ l

250

TCVN 6194-1996

(ISO 9297-1989)

A

15

Hàm lượng Crôm

mg/ l

0,05

TCVN 6222-1996

(ISO 9174-1990)

C

16

Hàm lượng Đồng (Cu) (a)

mg/ l

2

TCVN 6193-1996

(ISO 8222-1986)

C

17

Hàm lượng Xianua

mg/ l

0,07

TCVN 6181-1996

(ISO 6073/1-1984)

C

18

Hàm lượng Florua

mg/ l

0,7-1,5

TCVN 6195-1996

(ISO 10359/1-1992)

B

19

Hàm lượng Hyđrô sunfua (a)

mg/ l

0,05

(ISO 10530-1992)

B

20

Hàm lượng Sắt (a)

mg/ l

0,5

TCVN 6177-1996

(ISO 6332-1988)

A

21

Hàm lượng Ch́

mg/ l

0.01

TCVN 6193-1996

(ISO 8286-1986)

B

22

Hàm lượng Mangan

mg/ l

0.5

TCVN 6002-1995

(ISO 6333-1986)

A

23

Hàm lượng Thủy ngân

mg/ l

0.001

TCVN 5991-1995

(ISO 5666/1-1983-

-ISO 5666/3-1983)

B

24

Hàm lượng Molybden

mg/ l

0.07

AOAC hoặc SMEWW

C

25

Hàm lượng Niken

mg/ l

0.02

TCVN 6180-1996

(ISO 8288-1986)

C

26

Hàm lượng Nitrat

mg/ l

50 (b)

TCVN 6180-1996

(ISO 7890-1988)

A

27

Hàm lượng Nitrit

mg/ l

3 (b)

TCVN 6178-1996

(ISO 6777-1984)

A

28

Hàm lượng Selen

mg/ l

0,01

TCVN 6183-1996

(ISO 9964-1-1983)

C

29

Hàm lượng Natri

mg/ l

200

TCVN 6196-1996

(ISO 9964/1-1993)

B

30

Hàm lượng

Sunphát (a)

mg/ l

250

TCVN 6200-1996

(ISO 9280-1990)

A

31

Hàm lượng Kẽm (a)

mg/ l

3

TCVN 6193-1996

(ISO 8288-1989)

C

32

Độ Oxy hóa

mg/ l

2

Chuẩn độ bằng KMnO4

A

II

Hàm lượng các chất hữu cơ

a.

Nhóm Alkan clo hóa

33

Cacbontetraclorua

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

C

34

Diclorometan

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

35

1,2- Dicloroetan

Mg/ l

30

AOAC hoặc SMEWW

C

36

1,1,1- Tricloroetan

Mg/ l

2000

AOAC hoặc SMEWW

C

37

Vinyl clorua

Mg/ l

5

AOAC hoặc SMEWW

C

38

1,2- Dicloroeten

Mg/ l

50

AOAC hoặc SMEWW

C

39

Tricloroeten

Mg/ l

70

AOAC hoặc SMEWW

C

40

Tetracloroeten

Mg/ l

40

AOAC hoặc SMEWW

C

b.

Hydrocacbua Thơm

41

Benzen

Mg/ l

10

AOAC hoặc SMEWW

B

42

Toluen

Mg

700

AOAC hoặc SMEWW

B

43

Xylen

Mg/ l

500

AOAC hoặc SMEWW

B

44

Etylbenzen

Mg

300

AOAC hoặc SMEWW

C

45

Styren

Mg

20

AOAC hoặc SMEWW

C

46

Benzo(a)pyren

Mg

0,7

AOAC hoặc SMEWW

B

c.

Nhóm Benzen Clo hóa

47

Monoclorobenzen

Mg/ l

300

AOAC hoặc SMEWW

B

48

1,2-diclorobezen

Mg/ l

1000

AOAC hoặc SMEWW

C

49

1,4-diclorobezen

Mg/ l

300

AOAC hoặc SMEWW

C

50

Triclrrobenzen

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

d.

Nhóm các hợp chất hữu cơ phức tạp

51

Di(2-etylhexyl) adipate

Mg/ l

80

AOAC hoặc SMEWW

C

52

Di(2-etylhexyl)

phtalat

Mg/ l

8

AOAC hoặc SMEWW

C

53

Acrylamide

Mg/ l

0,5

AOAC hoặc SMEWW

C

54

Epiclohydrin

Mg/ l

0,4

AOAC hoặc SMEWW

C

55

Hexacloro butadien

Mg/ l

0,6

AOAC hoặc SMEWW

C

56

Axit adetic (EDTA)

Mg/ l

200

AOAC hoặc SMEWW

C

57

Axit nitrilotriaxetic

Mg/ l

200

AOAC hoặc SMEWW

C

58

Tributyl oxit

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

C

IV

Hóa chất bảo vệ thực vật

59

Alachlor

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

60

Aldicarb

Mg/ l

10

AOAC hoặc SMEWW

C

61

Aldrin/ Dieldrin

Mg/ l

0,03

AOAC hoặc SMEWW

B

62

Atrazine

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

C

63

Bentazone

Mg/ l

30

AOAC hoặc SMEWW

C

64

Carbofuran

Mg/ l

5

AOAC hoặc SMEWW

B

65

Clodane

Mg/ l

0,2

AOAC hoặc SMEWW

C

66

Clorotoluron

Mg/ l

30

AOAC hoặc SMEWW

C

67

DDT

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

B

68

1,2-Dibrôm-

-3-cloropropan

Mg/ l

1

AOAC hoặc SMEWW

C

69

2,4-D

Mg/ l

30

AOAC hoặc SMEWW

C

70

1,2-Dicloropropan

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

71

1,3-Dicloropropen

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

72

Heptaclo và

heptaclo epoxit

Mg/ l

0,03

AOAC hoặc SMEWW

B

73

Hecxaclorobenzen

Mg/ l

1

AOAC hoặc SMEWW

B

74

Isoproturon

Mg/ l

9

AOAC hoặc SMEWW

C

75

Lindane

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

B

76

MCPA

Mg/ l

2

AOAC hoặc SMEWW

C

77

Methoxychlor

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

78

Methachlor

Mg/ l

10

AOAC hoặc SMEWW

C

79

Molinate

Mg/ l

6

AOAC hoặc SMEWW

C

80

Pendimetalin

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

81

Pentaclorophenol

Mg/ l

9

AOAC hoặc SMEWW

C

82

Permethrin

Mg/ l

20

AOAC hoặc

SMEWW

C

83

Propanil

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

84

Pyridate

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

85

Simazine

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

86

Trifuralin

Mg/ l

20

AOAC hoặc SMEWW

C

87

2,4-DB

Mg/ l

90

AOAC hoặc SMEWW

C

88

Dichloprop

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

89

Fenoprop

Mg/ l

9

AOAC hoặc SMEWW

C

90

Mecoprop

Mg/ l

10

AOAC hoặc SMEWW

C

91

2,4,5-T

Mg/ l

9

AOAC hoặc SMEWW

B

V

Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ

92

Monocloramin

Mg/ l

3

AOAC hoặc SMEWW

B

93

Clo dư

Mg/ l

0,3-0,5

AOAC hoặc SMEWW

A

94

Bromat

Mg/ l

25

AOAC hoặc SMEWW

C

95

Clorit

Mg/ l

200

AOAC hoặc SMEWW

C

96

2,4,6-triclorophenol

Mg/ l

200

AOAC hoặc SMEWW

B

97

Focmaldehyt

Mg/ l

900

AOAC hoặc SMEWW

B

98

Bromofoc

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

99

Dibromclorometan

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

100

Bromodiclorometan

Mg/ l

60

AOAC hoặc SMEWW

C

101

Clorofoc

Mg/ l

200

AOAC hoặc SMEWW

C

102

Axit dicloroaxetic

Mg/ l

50

AOAC hoặc 100SMEWW

B

103

Axit tricloroaxetic

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

104

Cloral hydrat

(tricloroaxetaldehyt)

Mg/ l

10

AOAC hoặc SMEWW

C

105

Dicloroaxetonitrit

Mg/ l

90

AOAC hoặc SMEWW

C

106

Dibromoaxetonitrit

Mg/ l

100

AOAC hoặc SMEWW

C

107

Tricloroaxetonitrit

Mg/ l

1

AOAC hoặc SMEWW

C

108

Xyano clorit

(tính theo CN)

Mg/ l

70

AOAC hoặc SMEWW

C

 

 

VI

Mức nhiễm xạ

109

Tổng hoạt độ a

Bq/ l

0,1

TCVN 6053-1995

(ISO 9696-1992)

B

110

Tổng hoạt độ ơ

Bq/ l

1

TCVN 6291-1995

(ISO 9697-1992)

B

VII

Vi sinh vật

111

Coliform tổng số

Khuẩn lạc/ 100ml

0

TCVN 6187-1-1996

(ISO 9308-1-1990)

A

112

E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt

Khuẩn lạc/ 100ml

0

TCVN 6187-1-1996

(ISO 9308-1-1990)

A

 

Giải thích:

            1. A: Bao gồm những chỉ tiêu sẽ được kiểm tra thường xuyên, có tần suất kiểm tra 1 tuần ( đối với nhà máy nước ) hoặc 1 tháng ( đối với cơ quan Y tế cấp tỉnh, huyện ). Những chỉ tiêu này là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết, các cơ quan cấp nước cũng như các trung tâm Y tế dự pḥng tỉnh, thành phố làm được. Việc giám sát chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dơi quá tŕnh xử lư nước của trạm cấp nước để có biện pháp khắc phục kịp thời.

            2. B: Bao gồm các chỉ tiêu cần có trang thiết bị khá đắt tiền và ít biến động theo thời tiết hơn. Tuy nhiên, đây là những chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá chất lượng nước. Các chỉ tiêu này cần được kiểm tra trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng và thời kỳ mỗi năm một lần (hoặc khi có yêu cầu đặc biệt), đồng thời với mỗi đợt kiểm tra theo chế độ A bởi cơ quan Y tế địa phương hoặc khu vực.

            3. C: Đây là những chỉ tiêu cần có trang thiết bị hiện đại đắt tiền, chỉ có thể xét nghiệm được bởi các Viện Trung ương, Viện khu vực hoặc một số Trung tâm Y TDP tỉnh, thành phố. Các chỉ tiêu này nên kiểm tra 2 năm một lần (nếu có điều kiện) hoặc khi có yêu cầu đặc biệt bởi cơ quan Y tế Trung ương hoặc khu vực.

            4. AOAC: Viết tắt của Association of Official Analytical Chemists (Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống).

                 SEWW: Viết tắt của Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water (Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải) của Cơ quan Y tế Công cộng Hoa Kỳ xuất bản.

            Do Việt Nam chưa xây dựng được phương pháp xét nghiệm cho các chỉ tiêu này do đó đề nghị các pḥng xét nghiệm nước sử dụng các phương pháp của các tổ chức này.

                (a) Chỉ tiêu cảm quan.

b) Khi có mặt của cả hai chất Nitrit và Nitrat trong nước ăn uống           th́ tổng tỉ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn tối đa của chúng không lớn hơn 1 (xem công thức sau).

C nitrat / GHTĐ nitrat + C nitrit / GHTĐ nitrit = 1

                         C: nồng độ đo được.

                         GHTĐ: giới hạn tối đa theo quy định trong tiêu chuẩn này.

E. Tần suất và vị trí lấy mẫu:

Chế độ kiểm tra

Tần suất lấy mẫu

Vị trí lấy mẫu

A

- 2 mẫu/tháng/5.000 dân.

 

- Trên 100.000 dân:

1 mẫu/100.000 dân +

10 mẫu bổ sung.

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lư và 1 mẫu tại ṿi sử dụng.

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lư và số mẫu c̣n lại tại ṿi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.

B

- 1 mẫu khi bắt đầu đưa nguồn nước vào sử dụng.

- 2 mẫu/năm/5.000 dân.

 

- Trên 100.000 dân:

1 mẫu/100.000 dân +

10 mẫu bổ sung.

- Tại nguồn nước.

 

- 1 mẫu tại bể chưa sau xử lư và

1 mẫu tại ṿi sử dụng.

- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lư và số mẫu c̣n lại tại ṿi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.

C

Khi có yêu cầu

Theo yêu cầu.

                                             

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG

(Đă kư)
Nguyễn Văn Thưởng