|
A. Giải thích thuật ngữ:
- Nước ăn uống
dùng trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho ăn uống, chế biến thực phẩm, nước
từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cảm
quan là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước khi vượt
quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng.
B. Phạm vi
điều chỉnh:
Nước dùng để
ăn uống, nước dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nước cấp theo
hệ thống đường ống từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên.
C. Đối tượng
áp dụng:
Các nhà máy nước, cơ sở cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt, cơ sở sản xuất,
chế biến thực phẩm.
Khuyến khích các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ dưới 500 người và các
nguồn cấp nước đơn lẻ áp dụng tiêu chuẩn này.
D. Bảng tiêu
chuẩn:
|
STT |
Tên
chỉ tiêu |
Đơn vị
tính |
tối đa |
Phương
pháp thử |
Mức độ
giám sát |
|
I |
Chỉ tiêu
cảm quan và thành phần vô cơ |
|
1 |
Màu sắc
(a) |
TCU |
15 |
TCVN
6185-1996
(ISO
7887-1985) |
A |
|
2 |
Mùi vị
(a) |
|
Không có
mùi, vị lạ. |
Cảm quan |
A |
|
3 |
Độ đục
(a) |
NTU |
2 |
TCVN
6184-1996
(ISO
7027-1990) |
A |
|
4 |
pH
(a) |
|
6,5 -
8,5 |
AOAC
hoặc SMEWW |
A |
|
5 |
Độ cứng
(a) |
mg/ l |
300 |
TCVN
6224-1996 |
A |
|
6 |
Tổng
chất rắn ḥa tan (TDS) (a) |
mg/ l |
1000 |
TCVN
6053-1995
(ISO
9696-1992) |
B |
|
7 |
Hàm
lượng nhôm (a) |
mg/ l |
0,2 |
ISO
12020-1997 |
B |
|
8 |
Hàm
lượng Amôni, tính theo NH4+ (a) |
mg/ l |
1,5 |
TCVN
5988-1995
(ISO
5664-1984) |
B |
|
9 |
Hàm
lượng Antimon |
mg/ l |
0,005 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
10 |
Hàm
lượng Asen |
mg/ l |
0,01 |
TCVN
6182-1996
(ISO
6595-1982) |
B |
|
11 |
Hàm
lượng Bari |
mg/ l |
0,7 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
12 |
Hàm
lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric |
mg/ l |
0,3 |
ISO
9390-1990 |
C |
|
13 |
Hàm
lượng Cadimi |
mg/ l |
0,003 |
TCVN
6197-1996
(ISO
5961-1994) |
C |
|
14 |
Hàm
lượng Clorua(a) |
mg/ l |
250 |
TCVN
6194-1996
(ISO
9297-1989) |
A |
|
15 |
Hàm
lượng Crôm |
mg/ l |
0,05 |
TCVN
6222-1996
(ISO
9174-1990) |
C |
|
16 |
Hàm
lượng Đồng (Cu) (a) |
mg/ l |
2 |
TCVN
6193-1996
(ISO
8222-1986) |
C |
|
17 |
Hàm
lượng Xianua |
mg/ l |
0,07 |
TCVN
6181-1996
(ISO
6073/1-1984) |
C |
|
18 |
Hàm
lượng Florua |
mg/ l |
0,7-1,5 |
TCVN
6195-1996
(ISO
10359/1-1992) |
B |
|
19 |
Hàm
lượng Hyđrô sunfua (a) |
mg/ l |
0,05 |
(ISO
10530-1992) |
B |
|
20 |
Hàm
lượng Sắt (a) |
mg/ l |
0,5 |
TCVN
6177-1996
(ISO
6332-1988) |
A |
|
21 |
Hàm
lượng Ch́ |
mg/ l |
0.01 |
TCVN
6193-1996
(ISO
8286-1986) |
B |
|
22 |
Hàm
lượng Mangan |
mg/ l |
0.5 |
TCVN
6002-1995
(ISO
6333-1986) |
A |
|
23 |
Hàm
lượng Thủy ngân |
mg/ l |
0.001 |
TCVN
5991-1995
(ISO
5666/1-1983-
-ISO
5666/3-1983) |
B |
|
24 |
Hàm
lượng Molybden |
mg/ l |
0.07 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
25 |
Hàm
lượng Niken |
mg/ l |
0.02 |
TCVN
6180-1996
(ISO
8288-1986) |
C |
|
26 |
Hàm
lượng Nitrat |
mg/ l |
50
(b) |
TCVN
6180-1996
(ISO
7890-1988) |
A |
|
27 |
Hàm
lượng Nitrit |
mg/ l |
3
(b) |
TCVN
6178-1996
(ISO
6777-1984) |
A |
|
28 |
Hàm
lượng Selen |
mg/ l |
0,01 |
TCVN
6183-1996
(ISO
9964-1-1983) |
C |
|
29 |
Hàm
lượng Natri |
mg/ l |
200 |
TCVN
6196-1996
(ISO
9964/1-1993) |
B |
|
30 |
Hàm
lượng
Sunphát
(a) |
mg/ l |
250 |
TCVN
6200-1996
(ISO
9280-1990) |
A |
|
31 |
Hàm
lượng Kẽm (a) |
mg/ l |
3 |
TCVN
6193-1996
(ISO
8288-1989) |
C |
|
32 |
Độ Oxy
hóa |
mg/ l |
2 |
Chuẩn độ
bằng KMnO4 |
A |
|
II |
Hàm
lượng các chất hữu cơ |
|
a. |
Nhóm
Alkan clo hóa |
|
33 |
Cacbontetraclorua |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
34 |
Diclorometan |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
35 |
1,2-
Dicloroetan |
Mg/
l |
30 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
36 |
1,1,1-
Tricloroetan |
Mg/
l |
2000 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
37 |
Vinyl
clorua |
Mg/
l |
5 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
38 |
1,2-
Dicloroeten |
Mg/
l |
50 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
39 |
Tricloroeten |
Mg/ l |
70 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
40 |
Tetracloroeten |
Mg/
l |
40 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
b. |
Hydrocacbua Thơm |
|
41 |
Benzen |
Mg/ l |
10 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
42 |
Toluen |
Mg |
700 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
43 |
Xylen |
Mg/
l |
500 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
44 |
Etylbenzen |
Mg |
300 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
45 |
Styren |
Mg |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
46 |
Benzo(a)pyren |
Mg |
0,7 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
c. |
Nhóm
Benzen Clo hóa |
|
47 |
Monoclorobenzen |
Mg/
l |
300 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
48 |
1,2-diclorobezen |
Mg/
l |
1000 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
49 |
1,4-diclorobezen |
Mg/
l |
300 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
50 |
Triclrrobenzen |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
d. |
Nhóm các
hợp chất hữu cơ phức tạp |
|
51 |
Di(2-etylhexyl) adipate |
Mg/ l |
80 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
52 |
Di(2-etylhexyl)
phtalat |
Mg/
l |
8 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
53 |
Acrylamide |
Mg/
l |
0,5 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
54 |
Epiclohydrin |
Mg/
l |
0,4 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
55 |
Hexacloro butadien |
Mg/
l |
0,6 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
56 |
Axit
adetic (EDTA) |
Mg/
l |
200 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
57 |
Axit
nitrilotriaxetic |
Mg/
l |
200 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
58 |
Tributyl
oxit |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
IV |
Hóa chất
bảo vệ thực vật |
|
59 |
Alachlor |
Mg/ l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
60 |
Aldicarb |
Mg/
l |
10 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
61 |
Aldrin/
Dieldrin |
Mg/
l |
0,03 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
62 |
Atrazine |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
63 |
Bentazone |
Mg/
l |
30 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
64 |
Carbofuran |
Mg/
l |
5 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
65 |
Clodane |
Mg/
l |
0,2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
66 |
Clorotoluron |
Mg/
l |
30 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
67 |
DDT |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
68 |
1,2-Dibrôm-
-3-cloropropan |
Mg/
l |
1 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
69 |
2,4-D |
Mg/
l |
30 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
70 |
1,2-Dicloropropan |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
71 |
1,3-Dicloropropen |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
72 |
Heptaclo
và
heptaclo
epoxit |
Mg/
l |
0,03 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
73 |
Hecxaclorobenzen |
Mg/
l |
1 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
74 |
Isoproturon |
Mg/
l |
9 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
75 |
Lindane |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
76 |
MCPA |
Mg/
l |
2 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
77 |
Methoxychlor |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
78 |
Methachlor |
Mg/
l |
10 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
79 |
Molinate |
Mg/
l |
6 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
80 |
Pendimetalin |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
81 |
Pentaclorophenol |
Mg/
l |
9 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
82 |
Permethrin |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc
SMEWW |
C |
|
83 |
Propanil |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
84 |
Pyridate |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
85 |
Simazine |
Mg/
l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
86 |
Trifuralin |
Mg/ l |
20 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
87 |
2,4-DB |
Mg/
l |
90 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
88 |
Dichloprop |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
89 |
Fenoprop |
Mg/
l |
9 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
90 |
Mecoprop |
Mg/
l |
10 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
91 |
2,4,5-T |
Mg/
l |
9 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
V |
Hóa chất
khử trùng và sản phẩm phụ |
|
92 |
Monocloramin |
Mg/
l |
3 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
93 |
Clo dư |
Mg/
l |
0,3-0,5 |
AOAC
hoặc SMEWW |
A |
|
94 |
Bromat |
Mg/
l |
25 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
95 |
Clorit |
Mg/
l |
200 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
96 |
2,4,6-triclorophenol |
Mg/
l |
200 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
97 |
Focmaldehyt |
Mg/
l |
900 |
AOAC
hoặc SMEWW |
B |
|
98 |
Bromofoc |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
99 |
Dibromclorometan |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
100 |
Bromodiclorometan |
Mg/
l |
60 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
101 |
Clorofoc |
Mg/
l |
200 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
102 |
Axit
dicloroaxetic |
Mg/
l |
50 |
AOAC
hoặc 100SMEWW |
B |
|
103 |
Axit
tricloroaxetic |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
104 |
Cloral
hydrat
(tricloroaxetaldehyt) |
Mg/
l |
10 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
105 |
Dicloroaxetonitrit |
Mg/
l |
90 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
106 |
Dibromoaxetonitrit |
Mg/
l |
100 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
107 |
Tricloroaxetonitrit |
Mg/
l |
1 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
108 |
Xyano
clorit
(tính
theo CN) |
Mg/
l |
70 |
AOAC
hoặc SMEWW |
C |
|
|
|
|
VI |
Mức
nhiễm xạ |
|
109 |
Tổng
hoạt độ a |
Bq/ l |
0,1 |
TCVN
6053-1995
(ISO
9696-1992) |
B |
|
110 |
Tổng
hoạt độ ơ |
Bq/ l |
1 |
TCVN
6291-1995
(ISO
9697-1992) |
B |
|
VII |
Vi sinh
vật |
|
111 |
Coliform
tổng số |
Khuẩn
lạc/ 100ml |
0 |
TCVN
6187-1-1996
(ISO
9308-1-1990) |
A |
|
112 |
E.coli
hoặc Coliform chịu nhiệt |
Khuẩn
lạc/ 100ml |
0 |
TCVN
6187-1-1996
(ISO
9308-1-1990) |
A |
Giải thích:
1.
A: Bao gồm những chỉ tiêu sẽ được kiểm tra thường xuyên, có tần suất kiểm
tra 1 tuần ( đối với nhà máy nước ) hoặc 1 tháng ( đối với cơ quan Y tế cấp
tỉnh, huyện ). Những chỉ tiêu này là những chỉ tiêu chịu sự biến động của
thời tiết, các cơ quan cấp nước cũng như các trung tâm Y tế dự pḥng tỉnh,
thành phố làm được. Việc giám sát chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp
cho việc theo dơi quá tŕnh xử lư nước của trạm cấp nước để có biện pháp
khắc phục kịp thời.
2.
B: Bao gồm các chỉ tiêu cần có trang thiết bị khá đắt tiền và ít biến động
theo thời tiết hơn. Tuy nhiên, đây là những chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá
chất lượng nước. Các chỉ tiêu này cần được kiểm tra trước khi đưa nguồn nước
vào sử dụng và thời kỳ mỗi năm một lần (hoặc khi có yêu cầu đặc biệt), đồng
thời với mỗi đợt kiểm tra theo chế độ A bởi cơ quan Y tế địa phương hoặc khu
vực.
3.
C: Đây là những chỉ tiêu cần có trang thiết bị hiện đại đắt tiền, chỉ có thể
xét nghiệm được bởi các Viện Trung ương, Viện khu vực hoặc một số Trung tâm
Y TDP tỉnh, thành phố. Các chỉ tiêu này nên kiểm tra 2 năm một lần (nếu có
điều kiện) hoặc khi có yêu cầu đặc biệt bởi cơ quan Y tế Trung ương hoặc khu
vực.
4.
AOAC: Viết tắt của Association of Official Analytical Chemists (Hiệp hội các
nhà hóa học phân tích chính thống).
SEWW: Viết tắt của Standard Methods for the Examination of
Water and Waste Water (Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải)
của Cơ quan Y tế Công cộng Hoa Kỳ xuất bản.
Do
Việt Nam chưa xây dựng được phương pháp xét nghiệm cho các chỉ tiêu này do
đó đề nghị các pḥng xét nghiệm nước sử dụng các phương pháp của các tổ chức
này.
(a) Chỉ tiêu cảm quan.
b) Khi có mặt
của cả hai chất Nitrit và Nitrat trong nước ăn uống th́ tổng
tỉ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn tối đa của chúng không lớn hơn 1
(xem công thức sau).
C nitrat /
GHTĐ nitrat + C nitrit / GHTĐ nitrit = 1
C: nồng độ đo được.
GHTĐ: giới hạn tối đa theo quy định trong tiêu
chuẩn này.
E. Tần suất và
vị trí lấy mẫu:
|
Chế độ
kiểm tra |
Tần suất
lấy mẫu |
Vị trí
lấy mẫu |
|
A |
- 2 mẫu/tháng/5.000
dân.
- Trên
100.000 dân:
1 mẫu/100.000
dân +
10 mẫu
bổ sung. |
- 1 mẫu
tại bể chứa sau xử lư và 1 mẫu tại ṿi sử dụng.
- 1 mẫu
tại bể chứa sau xử lư và số mẫu c̣n lại tại ṿi sử dụng chia theo các
nhánh cấp nước. |
|
B |
- 1 mẫu
khi bắt đầu đưa nguồn nước vào sử dụng.
- 2 mẫu/năm/5.000
dân.
- Trên
100.000 dân:
1 mẫu/100.000
dân +
10 mẫu
bổ sung. |
- Tại
nguồn nước.
- 1 mẫu
tại bể chưa sau xử lư và
1 mẫu
tại ṿi sử dụng.
- 1 mẫu
tại bể chứa sau xử lư và số mẫu c̣n lại tại ṿi sử dụng chia theo các
nhánh cấp nước. |
|
C |
Khi có
yêu cầu |
Theo yêu
cầu. |
|